Điểm đến lý tưởng của những người yêu tiếng Anh

  • Chuso là ai?

    Tôi là Lê Quyết Thắng - môt chàng trai 22 tuổi có một tình yêu mãnh liệt với tiếng Anh. Đối với tôi, tiếng Anh không chỉ đơn giản là một bộ môn trong trường học, mà nó là cả một nghệ thuật...

    Read More
  • SALLY VÀ CHIẾC BÁNH BỌC ĐƯỜNG

    Mình là Thanh Nhàn, hiện tại mình đang theo học chuyên ngành Sư Phạm tiếng Anh thuộc Trường Đại học Hải Phòng. Nếu như khoảng 3 năm trước, bạn hỏi mình: “ Nhàn có thích học Tiếng Anh không?" ...

    Read More
  • MATT KOURY VÀ TÌNH YÊU VIỆT NAM

    Cách đây khoảng 2 tháng, tôi với anh tình cờ có dịp được biết đến nhau thông qua nhóm L.E.O Family. Anh tên là Matt Kourevellis. Nhưng tôi vẫn thường gọi anh là Matt Koury...

    Read More
Showing posts with label cau truc dau chuso. Show all posts
Showing posts with label cau truc dau chuso. Show all posts

WHICH VS. WHAT





Để phân biệt một cách đơn giản nhất, các bạn có thể hiểu như sau:

_ "WHICH" là câu hỏi mang tính chọn lựa. chọn ra 1 trong số những thứ đang bàn tới.

Ví dụ:
_ Which color do you prefer: blue, red or yellow ? (Bạn thích màu nào hơn: xanh, đỏ hay vàng?)
----> Cho dù chỉ hỏi là "Which color do you prefer?" không thôi, thì người nghe cũng hiểu rằng người đọc hỏi với ý chọn lựa (các màu này đã có sẵn trước mặt hoặc đã được đề cập đến rồi, chỉ việc chọn thôi)

_ "WHAT" là câu hỏi sự kiện, có nghĩa là "hỏi cái gì" (một cách chung chung)

Ví dụ:
_ What color do you like? (Bạn thích màu gì?)

(Trong câu hỏi này, bạn có thể nói bất kì màu nào bạn thích, câu trả lời không bị giới hạn trong phạm vi chọn lựa nào cả)


CÁCH VIẾT TÊN BẰNG TIẾNG ANH




Có ai còn bối rối khi không phân biệt được FIRST NAME, SURNAME và LAST NAME không?

Thực ra không khó để phân biệt ba từ này, các bạn xem ví dụ sau:

Người nước ngoài (đặc biệt là các nước phương Tây) thì họ viết Tên trước, Họ sau, ví dụ như Robin Van Persi chẳng hạn.

FIRST NAME có nghĩa là tên, ở đây là Robin. Người Mỹ gọi FIRST NAME là GIVEN NAME.

SURNAME có nghĩa là họ, ở đây là Persi. Người Mỹ gọi SURNAME là LAST NAME.

Còn một từ nữa là MIDDLE NAME, là tên đệm, tên lót, ở đây là Van.

Các bạn du học sinh chú ý trong việc viết tên mình theo cách viết tên của nước ngoài nhé.

Ví dụ: mình tên là LÊ QUYẾT THẮNG. Khi viết theo cách viết nước ngoài sẽ là:

FIRST NAME + MIDDLE NAME + LAST NAME = Thang Quyet Le

Bạn nào mà tên 4 chữ thì chú ý cách viết tên đệm. Ví dụ bạn tên là TRẦN THỊ PHƯƠNG ANH, bạn sẽ viết là:

FIRST NAME + MIDDLE NAME + LAST NAME = Anh Thi Phuong Tran.

Nhớ nhé, bạn nào tên 4 chữ thì thứ tự ở chỗ tên đêm giữ nguyên, tức là ta vẫn viết là "Thi Phuong", chứ không viết ngược lại là "Phuong Thi".

Ngoài cách viết cơ bản nhất mà mình đã nêu ở trên thì còn có rất nhiều cách viết khác:

_ LE, Thang Quyet

_ LE, Thang Q.

_ Thang Q. Le (tên đệm ta có thể viết tắt)

_ Thang Le (hoặc bỏ hẳn tên đệm đi)

_ QuyetThang LE hoặc Quyet-Thang LE (nếu như ta muốn gọi bằng cả cụm là Quyết Thắng)


CẤU TRÚC "OUT OF"






Hôm nay mình sẽ cung cấp cho các bạn một cấu trúc dễ nhớ và rất hay dùng trong giao tiếp. Đó là cấu trúc "to be out of something". Đây là cấu trúc được dùng khi ta muốn diễn tả sự hết hay mất thứ gì đó.

* To be out of [loại đồ uống] hay [loại thức ăn] : Tôi hết ..... rồi.

I'm out of orange juice (Tôi hết nước cam rồi)

I'm out of vegetables in the fridge (Tôi hết rau xanh ở trong tủ lạnh rồi)

* To be out of one's mind: bị mất trí rồi à! (câu này bày tỏ sự tức giận với ai đó khi nói hay làm điều gì điên rồi)

You're out of your mind! Keep it shut! (Anh có bị mất trí không! Im ngay!)

* to be out of work: thất nghiệp

She has been out of work for 3 years (Cô ấy thất nghiệp 3 năm nay rồi)

* to be out of energy: hết sức (cảm thấy mệt mỏi, cạn kiệt)

I always feel out of energy after running 10 kilometres. (Tôi luôn thấy mệt mỏi rã rời sau khi chạy 10 km)

* to be out of love / run out of love: thất tình, cạn tình hay không còn tình yêu (tuỳ văn cảnh mình sẽ dịch phù hợp)

I think our love is running out of time (Anh nghĩ có lẽ cuộc tình của chúng ta sắp tới hồi kết)

* to be out of money / run out of money: hết tiền

I really want to buy that pair of shoes but I run out of money (Tôi rất thích mua đôi giày đó, nhưng tôi lại hết sạch tiền)

* to be out of date: hết hạn / lỗi thời

This dictionary is out of date. You should buy a new one. (Cuốn từ điển này lỗi thời rồi. Cậu nên mua cuốn mới đi)

* to be out of danger: hết nguy hiểm
The doctor said he was out of danger (Bác sĩ nói anh ấy đã qua cơn nguy kịch)

* to be out of order: bị hư hỏng (máy móc bị hư hỏng)

This elevator was out of order (Chiếc thang máy này đã bị hỏng rồi)



WHEN VS. WHILE




* WHEN: mệnh đề có chứa WHEN, chúng ta thường chia động từ không phải dạng tiếp diễn.

_ Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau:
When you called, he picked up his cell phone.
 (Anh ấy đã bốc máy ngay khi bạn gọi tới)

_ Khi một hành động đang diễn ta thì bị một hành động khác (diễn ra chỉ trong 1 khoảng thới gian ngắn) xen vào.
He was watching TV when the phone rang.
 (Lúc chuông điện thoại kêu thì anh ấy đang xem TV).
---> Hành động xen vào ở đây đó là "lúc chuông điện thoại kêu"

* WHILE: Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn.

_ Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)
He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong khi cô ấy đang đọc báo)

_ Mệnh đề chính (không chứa WHILE) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp.

While he was talking, his baby slept.
 (Khi anh ấy nói chuyện điện thoại, đứa con của anh ấy đang ngủ)


TÂN NGỮ TRỰC TIẾP VÀ TÂN NGỮ GIÁN TIẾP




* Đầu tiên mình nói qua về "thế nào là Tân ngữ?" nhé:

Tân ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ.

Ví dụ: I kiss you ---> You ở đây là tân ngữ, bị tác động (kiss) bởi chủ ngữ (I).

* Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.

_ Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "What?" (Cái gì?)
_ Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "To whom?" (tới ai đó) hoặc "For whom?" (cho ai đó)

Ví dụ cụ thể:

Hang Thuy sent Linh Trang a bouquet yesterday. (Hang Thuy đã tặng em Linh Trang một bó hoa ngày hôm qua).

Ở đây ta có thể thấy có 2 tân ngữ là "Linh Trang" và "a bouquet".

Vậy đâu là tân ngữ trực tiếp, đâu là tân ngữ gián tiếp?

Ta thử đặt câu hỏi cho chúng nha:

_ What did Hang Thuy send Linh Trang? (Thế Hang Thuy gửi cho Linh Trang cái gì đấy)

----> A bouquet ---> A bouquet là tân ngữ trực tiếp

_ To whom did Hang Thuy send a bouquet? (Hang Thuy gửi bó hoa cho ai vậy?)

-----> Linh Trang ----> Linh Trang là tân ngữ gián tiếp


PHÂN BIỆT AS / SAME / LIKE


Các từ này đều chỉ những nét tương đồng, giống nhau.

* AS : 

Đằng sau AS sẽ là Chủ ngữ + Động từ

Ví dụ:

Holeman is a famous singer, as her father was before her. (Holeman là một ca sĩ nổi tiếng, như cha cô ngày trước vậy).

_ No one will love Oanh as Chúi does (Sẽ không ai yêu Oanh như Chúi yêu Oanh).

Tuy nhiên, khi giao tiếp (trong văn nói), chúng ta có thể thay AS bằng LIKE ở trong các câu trên.

* LIKE : 

Đằng sau LIKE là một danh từ hoặc đại từ.

Xuyến has black hair, like Chuso. (Xuyến có mái tóc đen, giống tóc của Chuso)
Hưng eats like a horse (Hưng ăn như mỏ khoét)

* SAME:

SAME thường đi theo cụm THE SAME AS, có 2 cấu trúc như sau:

Ví dụ ta muốn nói:

Hương Liên có quyển sách giống hệt cuốn sách của Linh Trang, ta sẽ nói:

Cách 1: Liên has the same book as Trang has.
Cách 2: Liên's book is the same as Trang's (book).



DÙNG TRỢ ĐỘNG TỪ ĐỂ NHẤN MẠNH



Có thể bạn chưa biết rằng, đôi khi người ta dùng các trợ động từ như “DO, DOES và DID” để nhấn mạnh hành động trong câu. Cách thức sử dụng như sau:

CHỦ NGỮ + DO / DOES / DID + ĐỘNG TỪ (nguyên mẫu) + SOMETHING

Trong đó:

DO / DOES dùng để nhấn mạnh hành động ở thì hiện tại đơn.
DID dùng để nhấn mạnh hành động ở thì quá khứ đơn

Khi dịch ra tiếng việt, chúng ta thường dịch là “chính là”, “quả thực là”, “rõ ràng là”….

Các bạn so sánh hai ví dụ sau:

1. I love you
2. I do love you

Câu nói ở ví dụ 2 mang sắc thái biểu cảm cao hơn ở ví dụ 1, ta dịch là “Anh thực sự rất yêu em” Biểu tượng cảm xúc grin

Hay ở ví dụ sau:

A: Where does Vovinam come from? (Môn võ Vovinam đến từ đâu hả bọn mày?)
B: It comes from Korea (Từ Hàn Quốc mày ơi)
C: No. It does come from Vietnam (Không phải. Chắc chắn là nó đến từ Việt Nam)

Hy vọng đã mang lại cho các bạn kiến thức mới !

CÓ BAO NHIÊU CÁCH "ĂN SÁNG" ?


Chúng ta có các cách nói "ăn sáng" như sau:

_ I'm having breakfast

_ I'm having a pizza for breakfast

_ I'm breakfasting (on a pizza and eggs)

_ I'm having a breakfast of a pizza and eggs

_ I'm eating a pizza for breakfast

Để chúc người khác "bữa sáng ngon miệng" ta nói:

"Have a nice breakfast"


CÁCH SỬ DỤNG: ARRIVE IN / ARRIVE AT / ARRIVE ON



Động từ ARRIVE có nghĩa là “đến một địa điểm nào đó”. ARRIVE đi với 3 giới từ khác nhau là IN, ON, AT. Vậy chúng khác nhau như thế nào.

Mình đã tổng hợp cách sử dụng động từ “Arrive” với 3 giới từ này ở trong hình dưới đây.

A/ Dùng ARRIVE IN đằng sau là:

_ Tên một thành phố hay quốc gia

_ Mốc thời gian bao gồm Năm / Tháng - Năm.

_ Tên mùa trong năm

B/ Dùng ARRIVE AT đằng sau là:

_ Tên một địa điểm cụ thể (trừ thành phố hay quốc gia)

_ Thời gian cụ thể (giờ giấc)

C/ Dùng ARRIVE ON đằng sau là:

_ Tên thứ trong tuần

_ Mốc thời gian bao gồm Ngày - tháng – Năm / Ngày - Tháng.



LƯU Ý:

_ Nếu như ngay sau ARRIVE là trạng từ chỉ thời gian (VD: yesterday, tomorrow) thì ta KHÔNG DÙNG GIỚI TỪ.

_ to arrive home: về nhà bằng một phương tiện nào đó (không phải đi bộ)



BÀI HỌC VỀ SỰ BIẾT ƠN


Mình sẽ giới thiệu một số cấu trúc bạn có thể dùng để bày tỏ sự biết ơn tới ai đó. Đây sẽ là những cấu trúc rất hữu ích, giúp bạn có thể gửi những lời biết ơn tốt đẹp nhất tới thầy cô, bố mẹ hay những người mà bạn yêu mến.

1. GRATEFUL / ˈɡreɪtfl /

_ to be + grateful to somebody for something / Ving

I'm very grateful to all the teachers for their help

2. GRATITUDE / ˈɡrætɪtjuːd /

_ to express / show + one's gratitude to somebody for something / Ving

I'd like to express my gratitude to all the teachers for their help

_ to owe + one's debt of gratitude to somebody for something / Ving

I'd like to owe my debt of gratitude to all the teachers for their help

Để bày tỏ sự biết ơn sâu sắc hơn nữa, ta có thể sử dụng các cụm từ như:

3. DEBT / det /

_ to owe + one's debt of gratitude to somebody for something / Ving

I'd like to owe my debt of gratitude to all the teachers for their help

_ to acknowledge + one's debt to somebody for something / Ving

I'd like to acknowledge my debt of gratitude to all the teachers for their help

_ to be in somebody's debt for something / Ving

I'm the debt of all the teachers

4. INDEBTED / ɪnˈdetɪd /

_to be + indebted to somebody for something / Ving

I'm deeply indebted to all the teachers for their help



BẠN NHỚ TÔI PHÁT ĐIÊN PHẢI KHÔNG?




Có những trường hợp, động từ LIKE, MISS, NEED và LOVE vẫn chưa đủ để diễn tả sự yêu thích, nhớ nhung của bạn với ai đó hoặc điều gì đó. Do vậy, bạn phải cần phải thêm một số từ để nhấn mạnh hơn nữa cái sự “nhớ / yêu đến phát điên” của bạn.

Trong văn nói, rất thú vị là người ta thường dùng những từ / cụm từ mà chúng ta thường quen với nghĩa tiêu cực, nghĩa xấu để nhấn mạnh. Ví dụ:

_ Bad 
ˈbæd / : I miss you so bad.

_ Badly ˈbædli : I love it so badly.

_ Terribly ˈterəbli : I like this movie terribly.

_ Awfully ˈɔːfli : I awfully love this kid / I love this kid awfully.

_ Hell hel : I miss you like hell.

_ Crazy ˈkreɪzi : I miss my mother like crazy.

_ Damn dæm : Damn, I miss him / I miss him like damn.

Những từ này đều mang nghĩa "kinh khủng / tồi tệ". Tuy nhiên, khi chúng được thêm vào sau những từ như LIKE, LOVE, NEED hay MISS, thì chúng lại có vai trò nhấn mạnh, tăng cường thêm nghĩa cho câu.

Hy vọng bài học đã giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc thú vị này. :)





CẤU TRÚC "IF I HAD ONE WISH ..."


Hôm qua mình có ra chủ đề thảo luận là: 

“IF YOU HAD ONE WISH, WHAT WOULD YOU WISH FOR?” 






Có rất nhiều bạn có những điều ước rất hay và thú vị. Tuy nhiên, các bạn đều sai trong cách trả lời. Hehe. Đây là câu hỏi thuộc dạng câu thuộc câu điều kiện loại 2, hầu hết các bạn đều viết câu trả lời ở thì hiện tại đơn (I wish ….) là không đúng nhé. Vậy trả lời thế nào là đúng?

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT?

WISH không dùng trong cấu trúc “Would wish”. Do vậy dù nhiều bạn nhận ra được câu điều kiện loại 2, nhưng viết là “I would wish ….” là không chính xác. Để trả lời câu này, ta có 2 cách viết sau:

CÁCH 1: If I had one wish, it would be for [ai đó] to [động từ]

Ví dụ:

If I had one wish, it would be for me to pass the university entrance exam.
If I had one wish, it would be for my parents to be happy forever.

CÁCH 2: If I had one wish, [chủ ngữ] would [động từ] (Đúng như dạng của câu điều kiện loại 2 thông thường)
Ví dụ:

If I had one wish, I would be a kid.
If I had one wish, my mother would buy me a car.

LƯU Ý KHI DỊCH CÂU Ở DẠNG TIẾP DIỄN



Trong câu sau: I WAS COOKING DINNER WHEN THE PHONE RANG.

Rất nhiều bạn dịch "I was cooking dinner" là "Tôi đã đang nấu bữa tối" !?

Các bạn ĐỪNG dịch là "ĐÃ ĐANG" nhé, người Việt không bao giờ nói như vậy.

Bản chất của thì QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN là diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, do vậy, khi dịch thì ta chỉ cần dịch là
"ĐANG" thôi nhé:

"Tôi đang nấu bữa tối thì chuông điện thoại reo".

Một ví dụ khác:

_ When you broke your leg, what were you doing? (Mày làm gì mà bị gãy chân?) 


_ I was playing football (Lúc đó tao đang chơi đá bóng)

Tương tự như vậy, khi ta dịch câu ở thì TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN nhé, ta không dịch là "SẼ ĐANG", mà chỉ dịch là "ĐANG LÀM GÌ" hoặc "SẼ LÀM GÌ" thôi nhé.

Tomorrow at this time, I will be going the park with friends. (Tầm này ngày mai, tôi đang đi cùng bạn ra công viên.)

Please, don't come at 9 o'clock. She'll be sleeping at that time. (Xin đừng đến vào lúc 9 giờ, Lúc đó cô ấy đang ngủ)

Tom will be attending the conference next month. (Tom sẽ tham gia cuộc họp vào tháng tới)

CÓ BAO NHIÊU CÁCH ĐỂ TRẢ LỜI CÂU "THANK YOU"?



Dưới đây là những cách mình biết, bạn nào muốn thêm gì thì bổ sung nhé Biểu tượng cảm xúc grin

_ You're welcome. (Nồng nhiệt hơn: You are more than welcome) (Rất vui vì được giúp bạn)

_ Sure / Sure thing. (Rất vui vì được giúp bạn)

_ ( It's ) my pleasure. (Rất vui vì được giúp bạn)

_ Glad to do it. (Rất vui vì được giúp bạn)

_ No problem. (Không có gì)

_ Not at all. (Không có gì)

_ It's nothing. (Không có gì đâu mà)

_ Think nothing of it. (Không có gì đâu mà)

_ ( It's ) no big deal. (Không có gì đâu mà)

_ It's no bother. (Đừng bận tâm)

_ That's all right. (Đừng bận tâm)

_ Don't mention it. (Đừng câu nệ chuyện đó)

_ Anytime. (Bất cứ khi nào cần, tôi sẽ giúp bạn)

TÓM GỌN VỀ QUAN HỆ TỪ

Hôm nay mình nói về ĐẠI TỪ QUAN HỆ nhé!

Nói đơn giản là khi 2 câu có chung một danh từ, ta có thể sử dụng Đại từ quan hệ để nối 2 câu này thành 1 câu.

Trong bài này mình nói sơ lược về các đại từ quan hệ sau:

_ WHO: nối 2 câu có chung danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ.

Chuso talked with me last night. He is so cute.
Ta nối thành ---> Chuso who talked with me last night is so cute.

_ WHOM: nối 2 câu có chung danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ.

He is Chuso. We saw him last night.
Ta nối thành ---> He is Chuso whom we saw last night.

_ WHOSE: nối 2 câu có chung danh từ chỉ người hoặc vật, nhấn mạnh sự sở hữu của danh từ đó. Với sự sở hữu của vật, ta có thể sử dụng OF WHICH nữa.

He is John. His car was lost last night.
Ta nối thành ---> He is John whose car was lost last night.

This is a book. Its cover is nice
Ta nối thành ---> This is the book whose cover is nice / This is the book the cover of which is nice.

_ WHICH: nối 2 câu có chung danh từ không phải là người.

This is a letter. It was written by Taylor Swift.
Ta nối thành ---> This is a letter which was written by Taylor Swift.

_ WHERE = IN / AT WHICH: nối 2 câu có chung danh từ chỉ nơi chốn.

I live in Hanoi. In Hanoi, there are so many beautiful places to visit.
Ta nối thành ---> I live in Hanoi where (in which) there are so many beautiful places to visit.

_ WHEN: nối 2 câu có chung danh từ chỉ thời gian.

Lan was born in 1993. In 1993, Lan’s mother was 23.
Ta nối thành ---> Lan was born in 1993 when her mother was 23.

_ THAT: sử dụng thay cho đại từ quan hệ WHO / WHICH / WHOM ở trên, trừ các trường hợp trước đại từ quan hệ có xuất hiện dấu phẩy hoặc giới từ.

He is Chuso. We saw him last night.
Ta nối thành ---> He is Chuso that / whom we saw last night.

This is the book the cover of which is nice ---> không thay which bằng that trong trường hợp này, vì đằng trước có giới từ.

He, who is John’s brother, got married. ---> không thay who bằng that trong trường hợp này, vì đằng trước có dấu phẩy.


HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH - TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

Không quá khó để phân biệt được 3 thì này. Các bạn chú ý như sau:



1. Thì quá khứ hoàn thành:

Thì này diễn tả hành động kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

Before 2000, Ms Trang had been a teacher. 


(Trước năm 2000, chị Trang là một nhà giáo)

Thanh had lived in Hai Phong before he moved to Hanoi. 


(Trước khi chuyển đến Hà Nội, Thanh sống tại Hải Phòng)

2. Thì hiện tại hoàn thành

Thì này diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài tới hiện tại, thậm chí là tới tương lai, không nói rõ là sẽ kết thúc khi nào.

Ví dụ:

He has worked in the company since 1992. 


(Ông ta làm trong công ty từ năm 1992)

3. Thì tương lai hoàn thành

Thì này diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác xác định trong tương lai.

Ví dụ:

I will have finished the report by next Thursday. 


(Tôi sẽ hoàn thành bản báo cáo trước thứ Năm tuần sau)

Mary will have phoned you when she goes home. 


(Mary sẽ gọi cho bạn khi cô ta về nhà)

SẼ ĐẾN MỘT LÚC NÀO ĐÓ .....



There comes a time when ..... : Sẽ đến một lúc nào đó ....

There comes a day when ..... : Sẽ đến một ngày nào đó ....

Sau when sẽ là mệnh đề ở thì hiện tại đơn nhé. Ví dụ:

There comes a time when you realize that you can trust no one but yourself.

( Sẽ đến một lúc nào đó bạn nhận ra rằng bạn không thể tin tưởng bất kỳ ai ngoài bản thân mình)

There comes a day when you know that she just uses you for her own ends.

(Sẽ đến một ngày nào đó anh hiểu rằng cô ta chỉ lợi dụng anh mà thôi)

Để nhấn mạnh hơn, ta có thể thêm "ever" đằng sau there.

There ever comes a time when ..... 


There ever comes a day when .....

Hy vọng đã giúp các bạn hiểu thêm cấu trúc mới

"THÈM NHỎ DÃI" NÓI TIẾNG ANH THẾ NÀO?



Ở Việt Nam, mỗi lần chúng ta muốn nói cảm giác thèm ăn món gì đó, chúng ta hay nói "thèm nhỏ dãi" đúng không nào?

Người Anh cũng có một cấu trúc tương tự, đó là: TO MAKE SOMEBODY'S MOUTH WATER Biểu tượng cảm xúc pacman

Ví dụ:

I love Italian foods so much. They always make my mouth water Biểu tượng cảm xúc tongue




Mở rộng thêm cho các bạn chưa biết:

Water ngoài việc là một danh từ, nó còn được sử dụng như một động từ.

Động từ Water mang một số nghĩa như:

_ Tưới cây cối, thực vật:

I usually water my garden at 6 a.m.

_ Cho động vật uống nước:

My parrot is sometimes watered by my mother.

NHỮNG NGƯỜI NGHE KÉM NÊN ĐỌC BÀI NÀY !!!

Khi bạn không nghe rõ ai đó nói gì bạn có thể hỏi lại theo những cách sau

1. Một số cách mang tính lịch sự và trang trọng:

_ I beg your pardon.

_ Pardon?

_ Excuse me?

_ I'm sorry. I didn't catch that

_ Can / Could you say it again, a bit slowly?

_ I can't hear a word you are saying.

_ Run that by me again.

_ Could you speak louder, please?

_ Would you mind repeating that, please?




2. Một số cách thân mật và bỗ bã hơn:

_ One more time?

_ I didn't get that.

_ Come again?

_ Huh?

_ What?

_ What's that?

_ Speak up!

_ Stop mumbling! (mumble là "lẩm bẩm trong miệng")

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA 1 ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH


Mình phải nói về điều này bởi đợt vừa rồi đề thi tốt nghiệp có một bài viết đoạn văn 80 từ về Môn học mình yêu thích. Nhiều bạn nghĩ đó là dễ, cho nên nhiều lúc viết lan man mà quên mất bố cục cơ bản của một đoạn văn, điều này sẽ làm các bạn mất điểm một cách hết sức đáng tiếc và ngớ ngẩn.



Các bạn lưu ý:

Khi viết đoạn văn, chúng ta cần theo một bố cục chính, bao gồm:

_ TOPIC SENTENCE (Câu chủ đề): Câu chủ đề thường là câu đầu tiên của đoạn văn. Câu này sẽ giúp cho người đọc hiểu được chủ đề bạn muốn nói trong đoạn văn này là gì.
Ví dụ bạn nào chọn môn Tiếng Anh là môn yêu thích nhất. Bạn có thể viết câu chủ đề là: "Of all school subjects, I like English the best."

_ SUPPORTING SENTENCES (câu bổ trợ): Câu bổ trợ là những câu viết ra nhằm mục đích làm rõ cho câu chủ đề.
Ví dụ với bài này, các câu bổ trợ của bạn sẽ nói đến những lí do mà khiến bạn yêu môn tiếng Anh.

_ TRANSITION WORDS (Các từ chuyển ý): đây là những từ vô cùng quan trọng, giúp bạn có gắn kết các câu lại với nhau theo một trình tự logic.
Ví dụ với bài này, nếu như bạn nêu về những lí do bạn yêu tiếng Anh, bạn có thể sử dụng các từ chuyển ý như "Firstly, Secondly, Next, Then, Moreover, Furthermore, Lastly ....."

_ CONCLUDING SENTENCE (Câu kết luận): trong câu kết luận, bạn phải khẳng định lại một cách chắc chắn quan điểm của mình về vấn đề (đã nêu ở đầu bài).
Ví dụ với bài này, bạn có thể viết câu kết bài như sau:
"In sum, English betters me in many aspects and certainly I will continue to learn English in many years coming."

Chút góp ý này sẽ giúp các bạn có thể viết một đoạn văn tốt hơn Biểu tượng cảm xúc grin