Điểm đến lý tưởng của những người yêu tiếng Anh

  • Chuso là ai?

    Tôi là Lê Quyết Thắng - môt chàng trai 22 tuổi có một tình yêu mãnh liệt với tiếng Anh. Đối với tôi, tiếng Anh không chỉ đơn giản là một bộ môn trong trường học, mà nó là cả một nghệ thuật...

    Read More
  • SALLY VÀ CHIẾC BÁNH BỌC ĐƯỜNG

    Mình là Thanh Nhàn, hiện tại mình đang theo học chuyên ngành Sư Phạm tiếng Anh thuộc Trường Đại học Hải Phòng. Nếu như khoảng 3 năm trước, bạn hỏi mình: “ Nhàn có thích học Tiếng Anh không?" ...

    Read More
  • MATT KOURY VÀ TÌNH YÊU VIỆT NAM

    Cách đây khoảng 2 tháng, tôi với anh tình cờ có dịp được biết đến nhau thông qua nhóm L.E.O Family. Anh tên là Matt Kourevellis. Nhưng tôi vẫn thường gọi anh là Matt Koury...

    Read More
Showing posts with label Sally Truyện cười. Show all posts
Showing posts with label Sally Truyện cười. Show all posts

STORY #10: SPEEDING




Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé! 




1. Twisty ( adj ) : khúc khuỷu, quanh co ( con đường, sông )
2. Speed limit: giới hạn tốc độ

3. Pull somebody over: (cảnh sát) Yêu cầu ai đó đỗ xe vào lề đường.
4. Speedo / ˈspiːdəʊ /(n) = Speedometer: đồng hồ tốc độ (công tơ mét )
5. Pipe up : nói to ( gây chú ý )
6. Come to a stop : dừng lại
7. Yell / jel / (v) : hét, la
8. Car insurance : bảo hiểm ô tô
9. Premium / ˈpriːmiəm / (n) : phí bảo hiểm
10. Cancellation notice : Thông báo hủy bỏ
11. At once = immediately: ngay lập tức
12. To be out of date = expire (v): hết hạn



  
 Bản tiếng Anh:

                                                  
                               SPEEDING…


         A guy was driving his wife too fast along a twisty road whose speed limit is 55 km/h . A policeman pulled the guy over.

       _You drove about 70 in 55 km/h back there – asked the policeman.

      _Not me – said the man – Maybe, your radar picked up someone else or something, but my speedo is saying 55 km/h.

        The wife piped up:

      _You drove at 70 km/h. I've told you 20 km/h back, you would come to a stop if you didn’t slow down.

      _Shut up! – yelled the man.

      _Show me your car insurance, please? – demanded the policeman.

      _Sure, here you are.

     _It expired and you know it. You haven't paid the premium and the insurance company sent you a cancellation notice – said his wife.

      The guy shouted angrily: "Damn! Would you shut the hell up at once?"

     _Ma’am – said the policeman – Does this guy always talk to you like this?

      The woman replied in a sad voice:

     _No, only when he is drunk. 



                        Don’t drink and drive! :D






Bản tiếng Việt:


           Một đàn ông chở bà vợ của mình đi trên một đoạn đường khúc khuỷu có giới hạn tốc độ 55 km/giờ. Viên cảnh sát ra lệnh cho ông ta đỗ xe vào lề đường.

_ Ông đã chạy lên tới 70km/h thay vì 55 km/h như luật đề ra– cảnh sát nói.

_ Không phải tôi – ông ta nói – Có thể radar của các ông đã quét ai đó hoặc vật gì khác, chứ công tơ mét của tôi chỉ đúng 55 km/h mà.

“ Anh cho xe chạy 70 km/h đấy. Em đã nói anh sẽ bị bắt xe nếu như anh không chạy chậm xuống”, người vợ nói to.

_ Câm mỏ bà lai! – gã ta hét lên.

_ Mời anh vui lòng xuất trình bảo hiểm xe ? – cảnh sát đề nghị.

_ Đây.

“Giấy tờ đó hết hạn và anh cũng biết điều này. Do đợt trước, anh chưa trả tiền phí bảo hiểm và công ty đã gửi anh tờ thông báo hủy bỏ”, bà vợ tiếp lời.

_ Mẹ kiếp – gã thét lên – Bà có chịu câm cái mõm chó chết của bà ngay không?

_ Thưa bà – cảnh sát nói – ông ta luôn nói với bà theo cái cách này ?

“Không phải, chỉ khi ông ta đang say rượu mà thôi”, bà vợ buồn bã đáp.

     


STORY #9: LOOK CAREFULLY



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý nhé! :D



1. (to) develop /dɪˈveləp/ (v): tráng, rửa phim

2. Customer /ˈkʌstəmə(r)/ (n): khách hàng
3. Pack /pæk/ (n): gói
4. Staff member (n): nhân viên
5. Dot /dɒt/ (n): đốm, nốt
6. Microbiologist /ˌmaɪkrəʊbaɪˈɒlədʒɪst/ (n): nhà nghiên cứu sinh vật
7. Microbe /ˈmaɪkrəʊb/ (n): vi trùng, vi khuẩn



Bản tiếng Anh:




        In photo shops, if photos were not developed well, customers would not have to pay. Once, a man came to take his developed photos. The words “Not have to pay! All photos are developed badly!” were written on his photo pack.

       But when he opened his pack, he looked very happy. One staff  member asked him to show his photos and she saw that they were photos with very strange colour dots, nothing else.

      _ I am sorry! – The staff said politely.

      _ No! These photos are very good! – The man smiled and said – I am a microbiologist and here are my photos of microbes!









Bản tiếng Việt:


       Ở các tiệm ảnh, nếu ảnh rửa ra mà hỏng thì tiệm không được lấy tiền của khách. Có lần, một người khách đến lấy ảnh ông ta đã đặt rửa, nhưng ngoài túi đựng ảnh ghi là: “ Không lấy tiền, toàn bộ ảnh rửa ra bị hỏng”.

      Nhưng khi mở túi ảnh, ông ta tỏ ra rất vui. Cô nhân viên liền hỏi xem những bức ảnh của ông và cô chỉ thấy những đốm màu kì dị khắp bức ảnh, ngoài ra chẳng có gì khác.

     _ Tôi rất lấy làm tiếc – Cô nhân viên lịch sự nói.

     _ Không, tốt lắm rồi – Người lấy ảnh cười và nói – Tôi là người nghiên cứu vi sinh vật, và đây là ảnh của những con vi sinh trùng tôi chụp đấy chứ!


STORY #8: WOOLLEN HAT IS BETTER



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé! 


1. Woollen / ˈwʊlən / (adj) : làm bằng len
2. Whistle / ˈwɪsl / (n), (v): cái còi, thổi còi
3. Instead of: thay vì, thay thế
4. Break the law: vi phạm luật lệ
5. Strange / streɪndʒ / (adi): xa lạ, kì lạ
6. Absurd / əbˈsɜːd / ( adj): vô lí, ngớ ngẩn
7. (to) want to joke with sb: muốn đùa với ai
8. (to) fall down: ngã, rơi
9. (to) break out: vỡ
10. Intact / ɪnˈtækt / (adj): còn nguyên vẹn




Bản tiếng Anh:



         The young man who wore a woollen hat was driving the motorcycle very fast on the highway. The policeman whistled and gave a signal to stop him.

         The policeman asked him:

         _ Driving the motorcycle, why don't you wear the safety hat instead of the woollen one. Do you know  it is breaking the law to do it?

        The young man replied:

        _ I do it because I think that the woollen hat is better than the safety one for hundred times.

        _ Your words are strange and absurd! Do you want to joke with the policeman?

        _Sir, I dropped this safety hat and this woollen hat from the tenth stair. Both fell down on the ground.

        The safety hat was broken out into hundred pieces but this woollen hat was still intact.





Bản tiếng Việt: 




       Trên xa lộ, có một người thanh niên đội mũ len đang lái xe rất nhanh. Cảnh sát giao 

thông thổi còi và ra hiệu chặn xe anh ta lại.

       Viên cảnh sát hỏi anh ta:

      _ Đi xe mô tô, tại sao anh không đội mũ bảo hiểm thay vì đội mũ len? Anh có biết làm như vậy là đã vi phạm pháp luật không?

       Người thanh niên đáp:

      _ Tôi làm vậy vì tôi nghĩ mũ len tốt hơn mũ bảo hiểm cả trăm lần.

      _ Nghe anh nói kìa, thật lạ lùng và vô lí! Anh muốn đùa giỡn với cảnh sát hả?

      _ Thưa ngài, tôi đã thả rơi mũ bảo hiểm và chiếc mũ len này từ tầng mười. Cả hai cái rơi xuống đất. Mũ bảo hiểm bị vỡ ra thành trăm mảnh nhưng chiếc mũ len này vẫn còn nguyên vẹn.





STORY #7: THE PRICE OF HONESTY



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé! :)
  
1. OKlahoma City: là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của tiểu bang Oklahoma. Đây là thành phố lớn nhất về dân số ở các bang đồng bằng cũng như ở Trung Nam Hoa Kỳ ngoài Texas.

2. To take somebody to somewhere: dắt ai / đưa ai tới nơi nào đó. 

3. To walk up to someone / something: đi tới gần ai đó / chỗ nào đó
4. To owe somebody: phải trả (cái gì) cho ai đó
5. To look at somebody: nhìn ai đó


Bản tiếng Anh: 

       It was a sunny Saturday afternoon in Oklahoma City. I and my friend were taking his two little boys to an entertainment club. My friend walked up to the man at the ticket counter and said: “How much is it to get in? I’d like four tickets?”

     The young man replied: “$3.00 for you and $3.00 for any kid who is older than six. We let them in free if they are six or younger. How old are they?’’

     My friend replied: “This boy is seven and the younger one is four, so I guess I own you $9.00.”

     The man at the ticket counter looked at him surprisingly then said: “You could have saved yourself $3.00. You could have told me that the older one was six, I wouldn’t have known the difference."


     My friend softly replied: “Yes, that may be true, but the kids would have known the difference. I don’t want to sell my honesty and the respect for my children with only $3.00."


                         There are FOUR very IMPORTANT words in life:
                           LOVE, HONESTY, TRUTH and RESPECT.  
                  WITHOUT these in your life, you have NOTHING.                                                                                                                                                                                             





Bản tiếng Việt:



        Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố OKlahoma, tôi cùng một anh bạn đưa hai đứa con trai của anh ấy đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi đi tới quầy bán vé và hỏi: “ Vé vào cửa giá bao nhiêu vậy? Bán cho tôi 4 vé nhé.”
       Người bán vé trả lời: “Vé cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi là 3$ một chiếc, trẻ em từ 6 tuổi trở xuống thì miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”

      _ Đứa lớn 7 tuổi còn đứa nhỏ lên bốn, như vậy tôi phải trả cho ông 9$ tất cả.”- bạn tôi trả lời.

      Người bán vé ngạc nhiên nhìn bạn tôi và hỏi: “ Lẽ ra anh có thể tiết kiệm cho mình được 3$. Nếu anh nói rằng đứa bé lớn chỉ mới 6 tuổi, tôi cũng chẳng phát hiện ra là nó 6 hay 7 tuổi đâu.”

     Bạn tôi từ tốn đáp lại: “ Dĩ nhiên, tôi có thể nói vậy và ông sẽ không thể biết được điều đó, nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi lòng trung thực và sự tôn trọng của mình với những đứa con chỉ với 3$."

STORY #6: THE DREAM COMES TRUE


Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhá!


1. To be going to do something: sẽ làm gì đó (trong tương lai gần)
2. Praise / preɪz / (v): ca ngợi, tán dương
3. Continuously / kənˈtɪnjuəsli / (adv): liên tiếp không ngừng
4. Humorously / ˈhjuːmərəsli / (adv): hài hước, dí dỏm
5. Continue to V: tiếp tục
6. Rental / ˈrentl /: sự thuê, việc thuê cái gì đó
7. Twofold / ˈtuːfəʊld / (adv), (adj): gấp đôi.
8. Fondle / ˈfɒndl / (v): vuốt ve
9. How + adj / adv + S + V : cấu trúc dùng để khen ai đó / cái gì đó
10. Dream about: mơ về ai đó / điều gì đó.
11. Sweetie / ˈswiːti / (n): vợ / người yêu


Bản tiếng Anh:


A husband said to his wife:

_  We are going to live in the expensive house that you ever have dreamed about, my sweetie!

After hearing that, the wife was very happy, she kissed, fondled and praised her husband continuously: 

_How wonderful you are! Where is our a new house? When can we come to live there?”

The husband replied humorously:


_ We to continue to live here but the rental price will increase twofold.         





Bản tiếng Việt:


Người chồng nói với vợ:

_ Em yêu, chúng mình sắp được sống trong một căn nhà đắt giá như em từng mơ ước.

Chị vợ rất vui mừng sau khi nghe điều đó,chị ta hôn, vuốt ve chồng không ngớt, rồi tán dương: 

“Ôi, chồng em thật tuyệt vời! Nhà mới của chúng mình ở đâu anh? Thế bao giờ vợ chồng mình có thể dọn đến đó ở?”

Anh chồng dí dỏm đáp: 

_ Chúng mình vẫn tiếp tục sống ở đây chứ, nhưng tiền thuê nhà sẽ tăng lên gấp đôi.






STORY #5: GREY HAIR



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé! 


1. Grey / ɡreɪ / (n,adj): màu xám. Lưu ý: Người Mỹ viết là grey, người Anh viết là gray. Grey hair có nghĩa là "tóc hoa râm".
2. Stick out: nổi bật lên
3. In contrast to:tương phản với
4. Innocently / ˈɪnəsntli / ( adv): một cách ngây thơ.



Bản tiếng Anh:




One day, when seeing his mother cooking at the kitchen, a little boy suddenly noticed that she had several strands of grey hair sticking out in contrast to her black hair. He asked his mother curiously:

_ Mommy, why are some of your hair turning grey?

The mother tried to use this occasion to teach her child, she said:

_It is because of you, my dear. Every your bad action will turn my hair grey.

The little boy replied innocently:

_Now I know why grandmother has only grey hair on her head.






Bản tiếng Việt:


Một ngày nọ, trong lúc đang xem mẹ nấu ăn trong bếp, bỗng cậu bé thấy mẹ có nhiều sợi tóc trắng xen kẽ và tương phản với mái tóc đen của mẹ. 

Cậu bé tò mò hỏi:

_ Mẹ ơi, tại sao tóc mẹ lại có mấy sợi bạc vậy?

Người mẹ cố gắng tận dụng cơ hội này để dạy dỗ đứa con của mình. Bà nói:

_ Vì con cả đấy, con yêu! Mỗi hành động không ngoan của con sẽ làm cho tóc mẹ bạc thêm.

Đứa trẻ ngây thơ đáp:

_ Bây giờ con đã hiểu tại sao trên đầu bà ngoại chỉ toàn là tóc bạc rồi.



STORY #4: MENTAL PATIENTS



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé!


1. Patient / ˈpeɪʃnt / (n): bệnh nhân
2. Mental hospital: bệnh viện tâm thần
3. Plunge / plʌndʒ / (v): lao xuống
4. Promptly / ˈprɒmptli / (adv): mau lẹ, ngay lập tức
5. Rescue / ˈreskjuː / (v): giải cứu ai đó
6. Heroic / həˈrəʊɪk / (adj): quả cảm
7. Stable / ˈsteɪbl / ( adj): ổn định
8. Discharge / dɪsˈtʃɑːdʒ / (v): cho xuất viện
9. Hang / hæŋ / (v): treo cổ ai đó – hang somebody



Bản tiếng Anh:




John and David were both patients in a mental hospital. One day, while they were passing the swimming pool, John suddenly jumped into the water. David promptly plunged into the pool and rescued him from drowning.

The medical director came to know of David’s heroic act, the doctor said to David:

_ David, we have the good news and bad news for you!

_ What?  – David asked

_Since you were able to jump in and save John, you must be mentally stable. And the good news is that we are going to discharge you early – the doctor explained – The bad news is that John hung himself in the bathroom and died after all. Poor him! 

David replied:


_ Oh, no! John did not hang himself. I hung him there to dry.





Bản tiếng Việt:


John và David đều là bệnh nhân tại một bệnh viện tâm thần. Một ngày kia, khi họ đang đi dạo qua bể bơi, bỗng nhiên John nhảy bổ xuống dưới nước. David ngay tức khắc cũng lao xuống theo và đã cứu anh bạn khỏi bàn tay tử thần. 

Ông giám đốc y khoa biết đến hành động quả cảm của David, liền bảo với cậu:

_ David, chúng tôi có một tin xấu và một tin tốt cho cậu đấy.

_ Cái gì cơ? David hỏi

_ Vì cậu đã có thể nhảy xuống bể bơi để cứu John, cậu hẳn đã ổn định về mặt tríóc. Vậy nên chúng tôi sẽ sớm cho cậu xuất viện – bác sĩ giải thích – Còn không may là John đã tự treo cổ trong phòng tắm và chết ngay sau đó. Thật tội nghiệp cho anh ấy!

David liền thưa:

_ Không đâu, John không tự treo mình lên, mà tôi đã treo anh ta lên để phơi cho khô đấy.



STORY #3: BRIBERY



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé!


1. Court / kɔːt / (n): phiên tòa
2. Lawyer / ˈlɔːjə(r) / (n): luật sư
3. Bribery / ˈbraɪbəri / (n): sự đút lót, hối lộ
4. (to) win the case: thắng kiện
5. (to) lose the case: thua kiện
6. (to) hear the case: xử kiện
7. (to) break the law seriously: vi phạm luật nặng nề
8. Opponent / əˈpəʊnənt / (n): đối thủ (trong bài này có nghĩa "những người nguyên đơn / những người đi kiện")
9. Defendant / dɪˈfendənt /: người bị kiện 



Bản tiếng Anh:


The man had to go to court as a defendant, and he asked his lawyer:

_Which judge will hear the case?

His lawyer told him about the judge and then said:

_Do you know him?

_No, but I want to know his name so that I can send him a dozen bottles of good wine – the man answered .

The lawyer was terribly shocked, he said:

_You don’t do that. You will break the law seriously and you will be sure to lose the case.

Some weeks later, the case was heard, and the man won it. When he was leaving the court, he said to his lawyer:

_My present to the judge is quite successful, isn’t it?

The lawyer was even more shocked than before. He said:

_What? Did you really send him that wine after what I had told you?


_Yes, certainly – answered the man. But I put my opponent’s name on the card which I sent with the wine. 





Bản tiếng Việt:

Một người đàn ông sắp phải ra tòa với tư cách là bị đơn, ông ta hỏi vị luật sư của mình:

_Vị thẩm phán nào sẽ xét xử vụ kiện của tôi?

Vị luật sư nói cho ông ta biết về vị thẩm phán đó rồi hỏi:

_Thế anh có biết ông ấy không?

_Không, nhưng tôi muốn biết tên ông ấy để gửi biếu ông ấy một tá chai rượu vang ngon – người đàn ông trả lời.

Vị luật sư vô cùng sửng sốt, ông liền nói:

_Anh không được làm như vậy. Như thế là anh sẽ phạm tội rất nặng và chắc chắn anh sẽ thua kiện.

Vài tuần sau, vụ kiện được xử và người đàn ông đó đã thắng kiện. Lúc sắp rời tòa, ông ta nói với vị luật sư:

_Món quà của tôi biếu cho ngài thẩm phán đã phát huy tác dụng, đúng không?

Vị luật sư lại càng sửng sốt hơn trước, ông ta hỏi:

_Cái gì? Tôi nói như thế rồi mà ông vẫn biếu ông thẩm phán món quà đó à?

_Vâng, đúng thế - người đàn ông trả lời. 

Nhưng tôi đã ghi tên của những kiện tôi lên danh thiếp gởi kèm với mười hai chai rượu đấy.


STORY # 2: FORGET



Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé! :)

1) Inn / ɪn / : quán rượu
2) Mother in law : mẹ vợ (hoặc mẹ chồng)
3) Father in law : bố vợ (hoặc bố chồng)
4) Marsh / mɑːʃ / : đầm lầy
5) Sink / sɪŋk / : bị chìm, ngập
6) Knee / niː / : đầu gối
7) Pull something out: lôi, kéo cái gì
8) Forget to V: quên rằng mình sẽ phải làm gì
9) Forget Ving: quên rằng mình lẽ ra phải làm gì trong quá khứ
10) Fall upside down: ngã lộn cổ
 

Bản tiếng Anh:


          A tourist went to the countryside for holidays, came to an inn and shouted: “ Please, help me! My mother in law had just fallen in a marsh, and her legs are going to be sunk”.



      _ Don’t worry – a local people said – Wait, after I finish this cup of wine. I will help your mother in law pulling her legs out of the marsh.


     _ Thank you – the tourist said – I also drink one cup while waiting for you.

     _ Let’s go – after drinking that cup of wine, the local people said – Now maybe the sand reaches to your mother’s knees!

    _ Maybe not – the tourist said – I forget telling you that, she fell upside down.





Bản tiếng Việt:

Trong kì nghỉ lễ, vị du khách nọ về thăm quê, ông ta bước vào một quán rượu và hét lên: “ Cứu với! Mẹ vợ tôi sa xuống đầm lầy, sắp ngập tới cả hai chân rồi“.

_Đừng cuống – Một người dân địa phương nói - Đợi tôi chút, sau khi tôi uống cạn cốc rượu này thì sẽ giúp mẹ vợ anh rút chân ra.

_ Cảm ơn bác – vị khách nói – Thế thì tôi cũng uống một cốc, vừa uống vừa đợi bác.

_ Chúng ta đi thôi – người dân địa phương uống xong cốc rượu nói – Bây giờ khéo bùn ngập đến đầu gối mẹ vợ anh rồi đấy!

_ Chắc là chưa đâu - du khách nói – Tôi quên mất không nói với bác, bà ấy ngã lộn đầu xuống trước.



STORY #1: FORESEE


Trước khi đọc truyện, các bạn hãy xem một vài từ và cấu trúc cần lưu ý trong bài nhé!


1) Talk to somebody : nói chuyện với ai
2) Come back: quay trở lại
3) Decide to do something: quyết định làm gì
4) Believe in somebody / something: cảm thấy tin, chắc chắn về ai hoặc cái gì
5) Dessert 
/dɪˈzɜːrt/ :món tráng miệng
6) Desert /ˈdezət/ : sa mạc
7) Shrug /ʃrʌɡ/ :  nhún vai. shrug off: nhún vai ( tỏ vẻ coi khinh)
8) Foresight /ˈfɔːsaɪt/ = forethought (n): sự dự đoán


Bản tiếng Anh:


A making film group was shooting a film on a desert. One day, an Indian came and talked to the director:

_ Tomorrow, it will rain.

Actually, the next day, it rained. A week later, the Indian came back again:

_ Tomorrow, there will be a storm.

And there was a storm on the next day. The director decided to employ this man because of his foresight. However, in the next two weeks, he did not forecast anything else. Finally, the director said:

_ Tomorrow, we will shoot an important scene, I believe in you! Tell me how will the weather be?

_ I don't know- the Indian shrugged his shoulders - my radio was broken!





Bản tiếng Việt:

Có một đoàn làm phim đang quay trên sa mạc. Ngày hôm đó, một người Ấn Độ đi đến chỗ đạo diễn và nói:

_ Ngày mai trời sẽ mưa đó.

Và rồi đúng hôm sau trời mưa thật. Một tuần sau, người Ấn Độ lúc trước lại đến gặp đạo diễn, ông ta nói :

_ Mai trời đổ bão

Quả không sai, bão đến thật. Đạo diễn liền quyết định thuê người Ấn Độ có khả năng tiên tri này. Tuy nhiên, hai tuần tiếp theo, ông ta chẳng dự đoán được thêm điều gì. Cuối cùng, người đạo diễn nói :

_ Ngày mai, đoàn làm phim sẽ quay một cảnh rất quan trọng. Cho nên, ông hãy nói cho tôi biết ngày mai thời tiết như thế nào ? Tôi đặt hết niềm tin vào ông đó.

_ Tôi không biết – tên Ấn Độ nhún vai – Chiếc radio của tôi bị hỏng rồi.